20/05/2018Số lần xem 1061

PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ LÓC

Cá lóc nuôi với mật độ cao thường gặp một số bệnh như: cá lỡ loét, cá đốm trắng, gan mủ, ký sinh trùng...

Bệnh do vi khuẩn

1.1 Bệnh lở loétđốm đỏ

Nguyên Nhân: do vi khuẩn Pseudomonas fluorescens gây ra

Triệu chứng ít ăn hoặc bỏ ănbơi nhô đầu khỏi mặt nướcda sậmxuất hiện những vết loét màu đỏ trên dabụngquanh miệngnắp mangNhững vết loét lan rộngvẩy rụngxuất huyết  viêmVết loét ăn sâu vào đến xươngthịtthối rữa   bị chết.

- Cách điều trị:

• Xử lý nước bằng IODINE hoặc BRONOTA. Dùng YUCCA hoặc DN BIOCACBON chống stress, sau đó dung BIOCLEAR xử lý phân bả dưới đáy ao.

• Cho ăn: tùy dấu hiệu bệnh nặng nhẹ của cá mà trộn các loại thuốc khác nhau: AMOX 30, FLO 2000, ENRO 30, DOXY 30, CIPGOCEN, APACO, FLODOXIN, ELATIN. Hoặc kết hợp chung với nhau theo chuẩn đoán của kỹ thuật viên.

1.2 Bệnh xuất huyết

- Nguyên nhân: Do các loại vi khuẩn như Aeromonas hydrophilaStreptococcus spp., ... gây ra

- Triệu chứng: Cá bơi lội không bình thường, da chuyển sang màu sẫm, xuất hiện từng mảng đỏ trên thân, đuôi, vây và một số chỗ trên thân bị hoại tử, mắt mờ đục, sưng phù và có thể bị mù, cơ thể bị tuột nhớt. Gan, thận và lách bị sưng to, hoại tử.

- Cách điều trị:

• Xử lý nước bằng IODINE hoặc BRONOTA. Dùng YUCCA hoặc DN BIOCACBON chống tress, sau đó dung BIOCLEAR xử lý phân bả dưới đáy ao.

• Cho ăn: CIPGOCEN, GENCEN, PLODOXIN, DOXY 30 + AMOX 30

1.3 Bệnh gan thận mủ, mủ đầu.

- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Edwardsiella tarda gây ra.

- Triệu chứng: Cá bị bệnh gan thận mủ thường ăn kém hoặc bỏ ăn tùy theo bệnh nhẹ hay nặng, xuất hiện những vết thương trên lưng, sau đó phát triển thành những khối u rỗng bên trong cơ, hoại tử vùng cơ. Vây bị tưa rách, cá bơi lội khó khăn. Gan, thận, lách có nhiều đốm trắng.

- Cách điều trị:

• Xử lý nước bằng IODINE hoặc BRONOTA. Dùng YUCCA hoặc DN BIOCACBON chống tress, sau đó dung BIOCLEAR xử lý phân bả dưới đáy ao.

• Cho ăn: CEFOXIN, CIPGOCEN, GENCEN, ICLATIN

• Bổ sung HELIVER, BLOODCELL, B – FEED, để tăng hiệu quả kháng sinh và tái tạo hồng cầu.

2 Bệnh do ký sinh trùng

2.1 Bệnh sán lá

- Nguyên nhân: Thường do sán lá đơn chủ 16 móc Dactylogyrus và sán lá 18 móc Gyrodactylus gây ra.

- Triệu chứng: Sán ký sinh chủ yếu trên da, vây và mang của cá. Chúng dùng các móc ở đĩa bám để bám vào ký chủ và tổ chức tuyến đầu của sán tiết ra men hialuronidaza phá hoại tế bào da, mang cá làm tiết nhiều dịch nhờn màu trắng đục cản trở hoạt động hô hấp của cá. Vùng da, mang bị sán ký sinh có hiện tượng viêm loét dễ dàng cho vi khuẩn, nấm, một số sinh vật khác xâm nhập và gây bệnh. Trường hợp nhiễm nặng các tổ chức tế bào sưng to, xương nấp mang cũng phồng lên, cơ thể thiếu máu dẫn đến gầy yếu, bơi lội chậm chạp. Cá ít hoạt động, thường nổi lên mặt nước đớp không khí hoặc tập trung nơi có dòng nước chảy, thậm chí mất dần khả năng vận động và bơi ngửa bụng.

- Cách điều trị: Xử lý nước bằng BRONOTA, trong trường hợp cá bị nặng nên kết hợp ăn xổ nội ngoại ký sinh PRAZIQUANTA hoặc FENBENDATA.

2.2 Bệnh trùng bánh xe

- Nguyên nhân: Bệnh thường xuất hiện ở những ao nuôi mật độ dày và môi trường nuôi quá bẩn. Trùng bánh xe có dạng hình tròn, đường kính thay đổi từ 25 – 96 mm, khi vận động chúng quay tròn cơ thể như bánh xe quay.

- Triệu chứng: Trùng bánh xe ký sinh trên da, mang, xoang miệng, gốc vây. Khi mới bị bệnh, da cá tiết nhiều nhớt màu trắng đục. Da chuyển qua màu xám. Cá có cảm giác ngứa ngáy và thường nổi đầu trên mặt nước. Khi cá bệnh nặng, một số lượng lớn trùng bánh xe bám gần kín bề mặt của mang khiến cá bị ngộp do không lấy đủ lượng oxy cung cấp cho cơ thể. Ngoài ra, chúng còn phá huỷ cấu trúc của mang làm cho mang ngày càng mất dần chức năng hô hấp. Do mang bị kích thích nên tiết ra nhiều nhớt màu trắng đục. Cá bị bệnh nặng sẽ không định được hướng bơi, từ từ chìm xuống đáy ao hoặc bè rồi chết.

- Cách điều trị:

+ Dùng BRONOTA. Giai đoạn cá giống rất dễ bị trùng bánh xe ký sinh gây hao hụt nhiều nên phải định kỳ xử lý phòng bệnh bằng BRONOTA hoặc IODINE.

+ Cho ăn PRAZIQUANTA

2.3 Bệnh trùng quả dưa

- Nguyên nhân: Bệnh do nguyên sinh động vật Ichthyopthirius multifiliis. Trùng trưởng thành có hình dạng rất giống quả dưa, đường kính cơ thể từ 0,5 – 1,0 mm. Ở mặt bụng phần phía trước cơ thể có miệng hình xoắn ốc là nơi trùng bám vào cơ thể cá để hút chất dinh dưỡng.

- Triệu chứng: Trùng quả dưa ký sinh trên da, mang và vây của cá, trùng bám tập trung thành các hạt lấm tấm màu trắng, có thể thấy được bằng mắt thường. Da và mang cá có nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt. Cá bệnh nổi đầu từng đàn trên mặt nước, bơi lờ đờ do trùng bám nhiều ở mang, phá hoại biểu mô mang làm cá ngạt thở. Bệnh thường gặp và gây chết nhiều ở cá giống.

- Cách điều trị: Xử lý nước bằng BRONOTA

2.4 Bệnh giun sán gký sinh trong ruột

- Nguyên nhân: Tác nhân gây bệnh là các loài giun đầu móc, giun tròn, sán dây, … chui vào ruột, ống dẫn mật, túi mật.

- Triệu chứng: Cá hay giật mình, ăn yếu, bơi lờ đờ, cá chậm lớn, gầy yếu. Giun sán ký sinh có thể gây tắc ruột, tắc ống dẫn mật hoặc thủng ruột và làm cá chết.

- Điều trị: Sử dụng FENBENDATA cho ăn liên tục 2 ngày.

2.5 Bệnh nấm mang.

- Nguyên nhân: Do nấm thuộc giống Branchiomyces gây ra, bào tử nấm bám vào mang, phát triển thành sợi nấm, sợi nấm phân nhánh và theo các mạch máu ăn sâu vào bên trong làm loét mang, đứt rời các sợi mang gây khó khăn